Chuyên ngành Hệ thống thông tin (K62)

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra:

1.1.  Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo chuyên ngành Hệ thống thông tin đào tạo ra cử nhân xây dựng và khai thác Hệ thống thông tin, đặc biệt tập trung vào phần mềm cho các tổ chức, doanh nghiệp. Người học sau khi tốt nghiệp nắm vững kiến thức và thông thạo kỹ năng, có thể làm việc tại nhiều vị trí khác nhau, đáp ứng tốt nhu cầu thực tế phát triển Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin nói chung ở Việt Nam.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Hệ thống thông tin:

PO1. Thành công trong thực tiễn nghề nghiệp về Hệ thống thông tin thông qua sự công nhận những đóng góp của họ đối với một tổ chức, doanh nghiệp.

PO2. Có thể góp phần vào thành công trong lĩnh vực tính toán, qua việc tiếp tục theo đuổi các chương trình sau đại học, chứng chỉ chuyên môn, hoặc các khóa huấn luyện chuyên môn khác.

PO3. Có thói quen học tập suốt đời trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc nghề nghiệp

1.3.  Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

1.3.1. Về kiến thức

* Kiến thức chung của Học viện:

- ELO1: Hiểu biết cơ bản về chủ trương, đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng, Nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, yêu chủ nghĩa xã hội; Hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng và an ninh trong tình hình mới. Thực hiện được kỹ năng cơ bản về kỹ thuật, chiến thuật quân sự cấp trung đội, biết sử dụng súng ngắn và một số loại vũ khí bộ binh thường dùng.

- ELO2: Mô tả được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Áp dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống.

- ELO3: Phân biệt và giải thích được những kiến thức cơ bản về Công nghệ thông tin, phần cứng, phần mềm, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu; Trình bày các vấn đề xã hội gồm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

* Kiến thức đại cương:

- ELO4: Vận dụng đượccác kiến thức cơ bản về toán, khoa học tự nhiên vào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành Công nghệ thông tin, từ đó phát triển kiến thức mới và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

* Kiến thức chuyên môn:

- ELO5: Lý giải được cách biểu diễn một số loại dữ liệu cơ bản trên máy tính, kiến trúc máy tính, nguyên lý lập trình, cách thức một chương trình được thực thi trên máy tính, vai trò và nguyên lý hoạt động của hệ điều hành.

- ELO6: Phân tích và thiết kế hệ thống, phân tích, đánh giá được các mô hình tổ chức dữ liệu (cơ sở dữ liệu) thông dụng, vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

- ELO7: Vận dụng được các phương pháp thiết kế giải thuật và cấu trúc dữ liệu chính trong thiết kế thuật toán cũng như trong xây dựng các phần mềm máy tính.Mô tả được các kỹ thuật lập trình và sử dụng được một ngôn ngữ lập trình thông dụng.

- ELO8: Phân tích, lý giải được những nguyên lý cơ bản về truyền thông và an toàn thông tin trong máy tính và mạng máy tính.

- ELO9: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về Toán ứng dụng để xây dựng các thuật toán, tối ưu các giải pháp trong công nghệ.

- ELO10: Lý giải được các ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trong quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính;áp dụng và phân tích được một số tính toán tài chính vào một số nghiệp vụ thường gặp trong giao dịch tài chính.

- ELO11: Phân tích được các khái niệm chung về quy trình xây dựng, phát triển Hệ thống thông tin.

- ELO12: Phân tích và áp dụng được các quy trình xây dựng và kỹ thuật xây dựng phần mềm trong các Hệ thống thông tin.

- ELO13: Áp dụng được các mô hình thống kê, tối ưu, ứng dụng trong khai thác dữ liệu lớn, dự báo, … trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, quản trị, ngân hàng, ….

- ELO14: Khái quát hóa kiến thức về kinh tế, về bảo vệ môi trường.

1.3.2. Về kỹ năng

* Kỹ năng chung:

- ELO15: Sử dụng được máy tính, Internet, xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu đáp ứng công việc cơ bản.

- ELO16: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc tương đương.Đọc, hiểu được các ý chính của một báo cáo hay các tài liệu liên quan đến ngành Công nghệ thông tin, sử dụng tiếng Anh để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

- ELO17: Giao tiếp hiệu quả; Trình bày, thảo luận nhóm, phối hợp với các thành viên khi tham gia nhóm phát triển giải pháp công nghệ thông tin có liên quan đến nhiều lĩnh vực.

* Kỹ năng chuyên môn

- ELO18: Lập trình thành thạo với một số ngôn ngữ lập trình thông dụng (gồm ngôn ngữ bậc cao, hướng thủ tục, đối tượng).

- ELO19: Sử dụng, tích hợp, cập nhật được các hệ thống phần mềm có trên thị trường, công nghệ mới vào việc quản lý các tiến trình kinh doanh của doanh nghiệp, quản lý kinh tế – xã hội, ….

- ELO20: Thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần Hệ thống thông tin đặc biệt phần mềm, các Hệ thống thông tin quản lý, phân tích và xử lý dữ liệu lớn.

1.3.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- ELO21: Hình thành đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, tuân thủ các nguyên tắc về an toàn nghề nghiệp.

- ELO22: Tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; ý thức được sự cần thiết phải tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việc.

2. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

- Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Hệ thống thông tin có khả năng tư vấn và thực hiện các công việc với tư cách như một chuyên viên trong lĩnh vực Hệ thống thông tin, đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu phát triển ngành Hệ thống thông tin trong tương lai, có thể học lên các bậc cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

- Những vị trí công việc chính người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu:

- Chuyên viên xây dựng, quản trị, phát triển các hệ thống vận hành doanh nghiệp, tổ chức (như đơn vị hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, xây dựng, …) như hệ thống ERP, SCM, CRM, HR, …;

- Kỹ sư cầu nối: Có khả năng kết nối các nhà quản trị doanh nghiệp, tổ chức xã hội với các lập trình viên, kỹ sư Công nghệ thông tin để thiết kế, xây dựng các hệ thống phần mềm, hệ thống thông minh, Hệ thống thông tin quản lý;

- Chuyên viên lập dự án, điều phối, hoạch định chính sách phát triển Công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp;

- Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo, các viện, trung tâm, cơ quan nghiên cứu trong lĩnh vực Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin;

- Chuyên viên phân tích và xử lý dữ liệu ở các trung tâm, viện nghiên cứu, hoặc doanh nghiệp, tổ chức;

- Xây dựng và quản lý dữ liệu: Thiết kế các chương trình ứng dụng, ví dụ giao diện sử dụng, giao dịch giữa khách/chủ trong toàn mạng và các bộ phận cấu thành hệ thống; cung cấp thông số kĩ thuật cho đội phát triển phần mềm, thiết kế, kiểm tra việc mã hoá;

- Lập trình viên trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong và ngoài nước: Có khả năng thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình máy tính (phần mềm);viết các chương trình, phần mềm ứng dụng cho việc điều khiển các hệ thống máy móc cơ khí, xử lí dữ liệu, …;

- Thiết kế và quản trị website, quản trị mạng, kiểm thử phần mềm.

 Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Với kiến thức và kỹ năng đã được trang bị, người học sau khi tốt nghiệp có thể tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ, hoặc có thể tham gia các khóa đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) của các chuyên ngành liên quan đến chuyên ngành Hệ thống thông tin.

 3. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Tiến trình đào tạo:

Năm học Học kỳ TT Tên học phần Tên tiếng anh của học phần Mã học
phần
Tổng Số TC LT TH Học phần tiên quyết Mã học phần
tiên quyết
Loại tiên quyết (1 song hành, 2 học trước, 3 tiên quyết) BB/ TC Tổng số TC
tối thiểu phải chọn
Đề cương chi tiết

1

1

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 Principle of Marxism and Leninism 1

ML01001

2 2.0

0.0

BB

0

1

1

2

Tin học cơ sở Basics of informatics

TH01001

3 2.0

1.0

BB

1

1

3

Cơ sở vật lý cho tin học Physics for informatics

TH01029

3 2.0

1.0

BB

1

1

4

Đại số tuyến tính Linear algebra

TH01006

3 3.0

0.0

BB

1

1 5

Toán giải tích

Calculus

TH01024

3 3.0

0.0

BB

1

1

6

Pháp luật đại cương Introduction to laws

ML01009

2 2.0

0.0

BB

1

1

7

Tiếng Anh bổ trợ TOEIC  An Introduction to Cefr – Based Tests

SN00010

1 1.0

0.0

PC BB

1

1

8

Giáo dục thể chất đại cương  General physical education

GT01016

1 0.5

0.5

PC BB

1

1

9

Đường lối quốc phòng và an ninh của ĐCSVN

QS01011

2 2.0

0.0

PC BB
16

1

2 10

Tiếng Anh 0

 English 0

SN00011

2 2.0

0.0

PC BB 0

1

2

11

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 Principle of Marxism and Leninism 2

ML01002

3 3.0

0.0

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

ML01001

2

BB

1

1

12

Xác suất thống kê Probability and Statistics

TH01007

3 3.0

0.0

Toán giải tích

TH01024

2

BB

1

2

13

Toán rời rạc Discrete mathematics

TH01023

3 3.0

0.0

Đại số tuyến tính

TH01006

2

BB

1

2

14

Kiến trúc máy tính và Vi xử lý Computer architectures and Micro-processing

TH01022

3 3.0

0.0

Tin học cơ sở

TH01001

2

BB

1

2

15

Cơ sở dữ liệu Databases

TH02001

3 3.0

0.0

Tin học cơ sở

TH01001 2

BB

1

2

16

Kỹ thuật lập trình Programming techniques

TH02034

3 2.0

1.0

Tin học cơ sở

TH01001

2

BB

1

2 17

Nhập môn Công nghệ phần mềm

Introduction to Software Engineering

TH02036

2 2.0

0.0

Tin học cơ sở

TH01001

2

BB

1

2 18

Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ. Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi

Chọn 2/9 học phần GDTC: GT01017, GT01018,GT01019, GT01020,GT01021, GT01022,GT01023, GT01014,GT01015

1

0

1

PC BB

1

2

19

Công tác quốc phòng và an ninh

QS01012

2.0 2.0

0.0

PC BB

1

2

20

Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 6 học phần, mỗi học phần 30 tiết: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng quản lý bản thân, Kỹ năng tìm kiếm việc làm, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng hội nhập quốc tế) KN01001/
KN01002/
KN01003/
KN01004/
KN01005/
KN01006
PC BB
20

2

3

21

Tiếng Anh 1

English 1

SN01032 3 3.0

0.0

Tiếng Anh 0

SN00011

3

BB

3

2

3 22

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Idcology

ML01005

2 2.0

0.0

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

ML01002

2

BB

2

3

23

Phân tích và thiết kế hệ thống System analysis and design

TH02037

3 3.0

0.0

Cơ sở dữ liệu

TH02001 2

BB

2

3

24

Nguyên lý hệ điều hành Principles of operating systems

TH02015

3 3.0

0.0

Toán giải tích

TH01024

2

BB

2

3

25

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật Data structures and Algorithms

TH02016

3 3.0

0.0

Kỹ thuật lập trình

TH02034

2 BB
2 3 26 Thực hành Cấu trúc dữ liệu và giải thuật Practice for Data structures and Algorithms TH02035 1 0.0 1.0 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật TH02016 1 BB
2 3 27 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Database management systems TH03107 2 1.0 1.0 Cơ sở dữ liệu TH02001 2 BB
2 3 28 Nguyên lý kế toán Principles of Accounting KQ02014 3 3.0 0.0       TC
2 3 29 Lập trình Python Python Programming TH03204 3 2.0 1.0 Kỹ thuật lập trình TH02034 2 TC
2 3 30 Quân sự chung, chiến thuật, kỹ thuật bắn súng ngắn và sử dụng lựu đạn QS01013 6 1.5 4.5 PC BB
20
2 4 31 Tiếng Anh 2 English 2 SN01033 3 3.0 0.0 Tiếng Anh 1 SN01032 3 BB 2
2 4 32 Độ phức tạp thuật toán Algorithm complexity TH02033 2 2.0 0.0 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật TH02016 2 BB
2 4 33 Mạng máy tính Computer networks TH02038 3 2,5 0,5 Tin học cơ sở TH01001 2 BB
2 4 34 Phương pháp tính Numerical methods TH01025 2 2.0 0.0 Toán giải tích TH01024 2 BB
2 4 35 Lập trình Java Java programming TH03112 3 2.0 1.0 Kỹ thuật lập trình TH02034 2 BB
2 4 36 Quản lý môi trường Environmental management MT02011 2 2.0 0.0 BB
2 4 37 An toàn thông tin Information security TH02039 2 2.0 0.0 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật TH02016 2 TC
2 4 38 Cơ sở mã hóa thông tin Fundamentals of Coding TH03306 2 1.5 0.5 Đại số tuyến tính TH01006 2 TC
2 4 39 Hiểu biết chung về quân, binh chủng QS01014 1 0.5 0.5 PC BB
17
3 5 40 Tiếng Anh chuyên ngành CNTT&TT English for ICT studies SN03039 2 2.0 0.0 Tiếng Anh 2 SN01033 2 BB 3
3 5 41 Kinh tế thương mại, dịch vụ Economics of Trade and Services KT03024 2 2.0 0.0 BB
3 5 42 Lập trình Java 2 Java programming 2 TH03119 3 2.0 1.0 Lập trình Java TH03112 2 BB
3 5 43 Thiết kế và quản lý dự án CNTT IT project design and management TH03303 2 1.5 0.5 Phân tích và thiết kế hệ thống TH02037 2 BB
3 5 44 Khai phá dữ liệu Data mining TH03312 3 2.0 1.0 Xác suất thống kê TH01007 2 BB
3 5 45 Tối ưu hóa Optimization TH03311 3 2.5 0.5 Đại số tuyến tính TH01006 2 TC
3 5 46 Phát triển ứng dụng web Web application development TH03109 3 2.0 1.0 Kỹ thuật lập trình TH02034 2 TC
15
3 6 47 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN Revolutionary guideline of Vietnamese Communist Party ML01004 3 3.0 0.0 Tư tưởng Hồ Chí Minh ML01005 2 BB 3
3 6 48 Các phần mềm trong điều khiển Automation Software CD03909 2 1.0 1.0 BB
3 6 49 Các mô hình toán tài chính và ứng dụng Mathematical models in finance TH03304 3 2.5 0.5 Toán giải tích TH01024 2 BB
3 6 50 Hệ thống thông tin quản lý Management Informaiton Systems TH03301 3 2.5 0.5 Phân tích và thiết kế hệ thống TH02037 2 BB
3 6 51 Hệ hỗ trợ ra quyết định Decision support systems TH03302 3 2.5 0.5 Khai phá dữ liệu TH03312 2 BB
3 6 52 Cơ sở dữ liệu 2 Database 2 TH03305 3 2.0 1.0 Cơ sở dữ liệu TH02001 2 TC
3 6 53 Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm Software Testing and Quality Assurance TH03105 3 2.0 1.0 Nhập môn công nghệ phần mềm TH02036 2 TC
17
4 7 54 Thực tập chuyên ngành HTTT Internship TH03399 12 0.0 12.0 Đã tích lũy được tối thiểu 75 tín chỉ BB 3
4 7 55 Hệ cơ sở tri thức Knowledge systems TH03309 3 2.0 1.0 Cơ sở dữ liệu TH02001 2 TC
4 7 56 Phát triển ứng dụng di động Mobile application development TH03112 3 2.0 1.0 Lập trình Java TH03111 2 TC
15
4 8 57 Khóa luận tốt nghiệp Graduation thesis TH04399 10 0.0 10.0 TTCN HTTT và đã tích lũy được tối thiểu 100 tín chỉ TH03399 BB
4 8 58 Logic mờ và ứng dụng Fuzzy logic and applications TH03308 2 1,5 0,5 Toán giải tích TH01024 2 TC 10 tc thay thế KLTN
4 8 59 Phân tích dữ liệu lớn Big Data analysis TH03310 2 1,5 0,5 Khai phá dữ liệu TH03312 2 TC
4 8 60 Linux và phần mềm nguồn mở Linux and Open software TH03113 3 2.0 1.0 Nguyên lý hệ điều hành TH02015 2 TC
4 8 61 Lập trình .NET .NET Programming TH03108 3 2.0 1.0 Kỹ thuật lập trình TH02034 2 TC
10
Tổng số Tín chỉ bắt buộc: 116
Tổng số Tín chỉ tự chọn: 14
Tổng số Tín chỉ của chương trình đào tạo: 130