Chuyên ngành An toàn thông tin (K63)

Hiện nay, tình hình An ninh Mạng và Bảo mật Thông tin trong nước cũng như trên thế giới đang diễn biến phức tạp như các Website bị tấn công, các hệ thống Thương mại Điện tử bị thâm nhập bất hợp pháp, các vụ chiếm đoạt tên miền, các thông tin và dữ liệu cá nhân bị đánh cắp, bị xoá, các biến thể vi rút mới xuất hiện và nhiều dạng mã độc đang hoành hành. Vì vậy cùng khi nhu cầu trao đổi, khai thác thông tin qua mạng Internet đang trở nên rộng khắp thì An toàn thông tin đang dần trở thành một yếu tố quan trọng, thiết yếu đối với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin cũng như mọi hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước. Việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên sâu về An toàn thông tin có đủ khả năng đối phó với các nguy cơ và rủi ro mất an toàn thông tin là vô cùng quan trọng và cấp bách.

 Chương trình đào tạo chuyên ngành ATTT nằm trong khuôn khổn dự án Erasmus+ tài trợ bởi Liên minh Châu Âu, ba trường đại học Việt Nam gồm Đại học Bách khoa Hà Nội, Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM cùng phối hợp chặt chẽ với các trường đại học đối tác tại Châu Âu bao gồm Viện Hàn Lâm Grenoble (GIP FIPAG) – Pháp, Đại học Uninettuno -Ý và Đại học Vigo-Tây Ban Nha nhằm xây dựng các chương trình đào tạo bậc đại học và bậc thạc sĩ trong lĩnh vực An toàn thông tin.

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin (CNTT), chuyên ngành An toàn thông tin nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chung về lĩnh vực CNTT và chuyên sâu về lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin; giúp sinh viên tốt nghiệp có thể sẵn sàng đáp ứng ngay các yêu cầu của thực tế công việc. Cử nhân tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các đơn vị chuyên về CNTT và truyền thông nói chung, chuyên về an toàn, an ninh thông tin nói riêng, cũng như tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng CNTT như các cơ quan hành chính, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông…hoặc có thể học tiếp lên các chương trình sau đại học trong lĩnh vực CNTT.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Cử nhân chuyên ngành An toàn thông tin sau khi tốt nghiệp đạt được:

MT1. Có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt, có lòng yêu nghề, năng động, trách nhiệm cao trong công việc.

MT2. Vận dụng được vào thực tế những kiến thức cơ bản về toán, công nghệ thông tin như kỹ thuật lập trình, kiến trúc máy tính và hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, truyền dữ liệu và mạng máy tính, công nghệ phần mềm, kỹ thuật mã hoá và giải mã.

MT3. Vận dụng được vào thực tế những kiến thức chuyên sâu về An toàn thông tin như các kỹ thuật mật mã, đảm bảo an toàn trong phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, mạng máy tính, an toàn thông tin.

MT4. Sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành; Tự tin trong giao tiếp, làm việc được độc lập hay theo nhóm một cách hiệu quả; Thích nghi tốt với các môi trường làm việc.

MT5. Hiểu về sự chuyên nghiệp và trách nhiệm nghề nghiệp đối với kinh tế, môi trường, pháp luật; Tự học hỏi và tiếp cận, áp dụng được các tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn sâu, có ý thức phấn đấu vươn lên.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực và trách nhiệm sau:

2.1. Kiến thức

* Kiến thức chung:

- CĐR1: Áp dụng tri thức khoa học chính trị xã hội và nhân văn vào nghề nghiệp và đời sống.

- CĐR2: Giải thích các khái niệm cơ bản và các vấn đề xã hội, pháp luật trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

- CĐR3: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về toán và khoa học tự nhiên vào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chuyên ngành an toàn thông tin, từ đó phát triển kiến thức mới và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

- CĐR4: Lý giải được cách biểu diễn một số loại dữ liệu cơ bản trên máy tính, kiến trúc máy tính và mạng máy tính, vai trò và nguyên lý hoạt động của hệ điều hành, những nguyên lý cơ bản về truyền thông và an toàn thông tin trong máy tính và mạng máy tính.

- CĐR5: Phân tích và thiết kế hệ thống; đánh giá được các mô hình tổ chức dữ liệu (cơ sở dữ liệu) thông dụng; Lý giải được nguyên lý và kỹ thuật lập trình, cách thức một chương trình được thực thi trên máy tính; Vận dụng được các phương pháp thiết kế giải thuật và cấu trúc dữ liệu để xây dựng phần mềm máy tính.

- CĐR6: Trình bày được kiến thức cơ bản về quản trị, kinh tế, về bảo vệ môi trường.

* Kiến thức chuyên môn:

- CĐR7: Vận dụng các kiến thức về quy trình phát triển phần mềm, kiến trúc phần mềm, hệ quản trị cơ sở dữ liệu vào phát triển phần mềm.

- CĐR8: Giải thích được những vấn đề cơ bản về mật mã; Đánh giá được một số phương pháp và công cụ giám sát, đảm bảo an toàn an ninh hệ thống. Vận dụng được kiến thức về đảm bảo an toàn vào việc phát triển các hệ thống CNTT.

2.2. Kỹ năng

* Kỹ năng chung:

- CĐR9: Sử dụng được máy tính, Internet và các ứng dụng văn phòng đáp ứng công việc cơ bản.

- CĐR10: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc tương đương. Đọc, hiểu được các ý chính của một báo cáo hay các tài liệu liên quan đến ngành công nghệ thông tin, sử dụng tiếng Anh để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

- CĐR11: Giao tiếp hiệu quả; Trình bày, thảo luận nhóm, phối hợp tốt với các thành viên khi tham gia nhóm phát triển giải pháp công nghệ thông tin có liên quan đến nhiều lĩnh vực.

* Kỹ năng chuyên môn:

- CĐR12: Lập trình thành thạo ít nhất 1 ngôn ngữ lập trình, sử dụng thành thạo ít nhất 1 hệ quản trị cơ sở dữ liệu; xây dựng, cài đặt, vận hành được hệ thống CNTT.

- CĐR13: Vận dụng một số công cụ khoa học kỹ thuật để giám sát, phân tích, giải quyết các vấn đề liên quan đến đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của hệ thống máy tính và mạng; Thiết kế, xây dựng và triển khai các ứng dụng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

-  CĐR14: Hình thành đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, tuân thủ các nguyên tắc về an toàn nghề nghiệp.

-  CĐR15: Tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; ý thức được sự cần thiết phải tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việc.

3. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

- Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành CNTT, chuyên ngành An toàn thông tin có khả năng làm việc tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung và chuyên về An toàn thông tin nói riêng, cũng như các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng CNTT như: các cơ quan chính phủ, các cơ quan thuộc các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông…. với các vị trí công việc:

+ Lập trình viên

+ Kiểm thử phần mềm

+ Quản trị mạng

+ An ninh mạng

+ Bảo mật cơ sở dữ liệu

+ Phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin.

+ Kiểm tra, đánh giá, xử lý sự cố an toàn thông tin cho mạng và hệ thống.

- Sau một thời gian tích luỹ kinh nghiệm, cử nhân ngành Công nghệ thông tin có đủ khả năng đảm nhận các chức vụ quản lý như Trưởng nhóm, Quản lý dự án, Giám đốc bộ phận công nghệ thông tin.

- Có năng lực làm việc ở vị trí giảng viên giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về CNTT, cán bộ nghiên cứu CNTT tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu.

4. Thời gian đào tạo: 4 năm

5. Chương trình đào tạo:

Năm học Học kỳ TT Tên học phần Tên tiếng Anh của HP Mã học
phần
Số TC LT TH Học phần tiên quyết Mã học phần
tiên quyết
Loại tiên quyết
(1 song hành, 2 học trước, 3 tiên quyết)
BB/ TC Tổng số TC
tối thiểu phải chọn
1 1 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 Principle of Marxism and Leninism 1 ML01001

2

2

0

BB 0
1 1 2 Tin học cơ sở Basics of informatics TH01001

3

2

1

BB
1 1 3 Cơ sở vật lý cho tin học Physics for informatics TH01029

3

2

1

BB
1 1 4 Đại số tuyến tính Linear algebra TH01006

3

3

0

BB
1 1 5 Toán giải tích Calculus TH01024

3

3

0

BB
1 1 6 Pháp luật đại cương Introduction to laws ML01009

2

2

0

BB
1 1 7 Tiếng Anh bổ trợ An Introduction to Cefr – Based Tests SN00010

1

PCBB
1 1 8 Giáo dục thể chất đại cương General physical education GT01016

1

0,5

0,5

PCBB
1 1 9 Đường lối quốc phòng và an ninh của ĐCSVN Guidelines for National Defense and Security of Vietnam Communist Party QS01011

2

2

0

PCBB
1 2 10 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 Principle of Marxism and Leninism 2 ML01002

3

3

0

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 ML01001

2

BB 2
1 2 11 Xác suất thống kê Probability and Statistics TH01007

3

3

0

Toán giải tích TH01024

2

BB
1 2 12 Toán rời rạc Discrete mathematics TH01023

3

3

0

Đại số tuyến tính TH01006

2

BB
1 2 13 Kiến trúc máy tính và Vi xử lý Computer architectures and Micro-processing TH01022

3

3

0

Tin học cơ sở TH01001

2

BB
1 2 14 Cơ sở dữ liệu Databases TH02001

3

3

0

Tin học cơ sở TH01001

2

BB
1 2 15 Kỹ thuật lập trình Programming Techniques TH02034

3

2

1

Tin học cơ sở TH01001

2

BB
1 2 16 Phương pháp tính Numerical methods TH01025

2

2

0

Toán giải tích TH01024

2

TC
1 2 17 Nguyên lý kế toán Principles of Accounting KQ02014

3

3

0

    TC
1 2 18 Tiếng Anh 0 English 0 SN00011

2

2

0

PCBB
1 2 19 Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ. Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi Athletics, Thletics Aerobic, Gymnastics, Football, Volleyball, Basketball, Badminton, Chess, Dance Sport, Swimming Chọn 2/9 học phần GDTC: GT01017, GT01018, GT01019, GT01020, GT01021, GT01022, GT01023, GT01014, GT01015 1 0 1 PCBB
1 2 20 Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 6 học phần, mỗi học phần 30 tiết: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng quản lý bản thân, Kỹ năng tìm kiếm việc làm, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng hội nhập quốc tế) Soft skills KN01001/
KN01002/
KN01003/
KN01004/
KN01005/
KN01006
PCBB
1 2 21 Công tác quốc phòng và an ninh QS01012 2 2 0 PCBB
2 3 22 Tiếng Anh 1 English 1 SN01032 3 3 0 Tiếng Anh 0 SN00011

3

BB 0
2 3 23 An toàn cơ sở dữ liệu Database security TH03124 2 1,5 0,5 Cơ sở dữ liệu TH02001

2

BB
2 3 24 Nhập môn Công nghệ phần mềm Introduction to Software Engineering TH02036 2 2 0 Tin học cơ sở TH01001

2

BB
2 3 25 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật Data structures and Algorithms TH02016 3 3 0 Kỹ thuật lập trình TH02034

2

BB
2 3 26 Thực hành Cấu trúc dữ liệu và giải thuật Practice for Data structures and Algorithms TH02035 1 0 1 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật TH02016

1

BB
2 3 27 Lập trình hướng đối tượng Object-Oriented Programming TH03106 3 2 1 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật TH02016

1

BB
2 3 28 Phân tích và thiết kế hệ thống System analysis and design TH02037 3 3 0 Cơ sở dữ liệu TH02001

2

BB
2 3 29 Quân sự chung, chiến thuật, kỹ thuật bắn súng ngắn và sử dụng lựu đạn General Military Strategies and Techniques for using shotguns and grenades QS01013 6 1,5 4,5 PCBB
2 4 30 Tiếng Anh 2 English 2 SN01033 3 3 0 Tiếng Anh 1 SN01032

3

BB 3
2 4 31 Nguyên lý hệ điều hành Principles of operating systems TH02015 3 3 0 Kiến trúc máy tính và Vi xử lý TH01022

2

BB
2 4 32 Mạng máy tính Computer networks TH02038 3 2,5 0,5 Tin học cơ sở TH01001

2

BB
2 4 33 Phát hiện lỗ̃i và lỗ hổng bảo mật phần mềm Vulnerability detection TH03125 2 1,5 0,5 Kỹ thuật lập trình TH02034

2

BB
2 4 34 Độ phức tạp thuật toán Algorithm Complexity TH02041 2 2 0 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật TH02016

2

BB
2 4 35 Phát triển ứng dụng web Web Application Development TH03109

3

2

1

Kỹ thuật lập trình TH02034

2

BB
2 4 36 Lập trình JAVA JAVA Programming TH03111

3

2

1

Lập trình hướng đối tượng TH03106

2

TC
2 4 37 Thiết kế mạng máy tính Computer network design TH03215

3

2

1

Mạng máy tính TH02038

2

TC
2 4 38 Hiểu biết chung về quân, binh chủng General knowledge of Services and Arms in the VPA QS01014

1

0,5

0,5

PCBB
3 5 39 Tiếng Anh chuyên ngành CNTT&TT English for ICT studies SN03039

2

2

0

Tiếng Anh 2 SN01033

2

BB 3
3 5 40 Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Idcology ML01005

2

2

0

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 ML01002

2

BB
3 5 41 Mô hình hóa và điều khiển Modeling and Control CD03906

2

1,5

0,5

Kỹ thuật lập trình TH02034

2

BB
3 5 42 An toàn thông tin Information security TH02039

2

2

0

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật TH02016

2

BB
3 5 43 Mật mã và ứng dụng Cryptology and Applications TH03313

3

3

0

Đại số tuyến tính TH01006

2

BB
3 5 44 Linux và phần mềm nguồn mở Linux and Open Software TH03113

3

2

1

Nguyên lý hệ điều hành TH02015

2

BB
3 5 45 Phát triển web back-end Back-end web development TH03212

3

2

1

Lập trình hướng đối tượng TH03106

2

TC
3 5 46 Quản trị mạng Network adminnistration TH03216

3

2

1

Mạng máy tính TH02038

2

TC
3 6 47 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN Revolutionary guideline of Vietnamese Communist Party ML01004

3

3

0

Tư tưởng Hồ Chí Minh ML01005

2

BB 3
3 6 48 Quản lý môi trường Environmental Management MT02011

2

2

0

BB
3 6 49 Kinh tế thương mại, dịch vụ Economics of Trade and Services KT03024

2

2

0

BB
3 6 50 Phân tích mã độc Malicious code analysis TH03126

2

1

1

Nguyên lý hệ điều hành TH02015

2

BB
3 6 51 Quản lý và xây dựng chính sách an toàn thông tin Strategic Security Management TH03226

2

2

0

BB
3 6 52 Đánh giá, kiểm định an toàn hệ thống thông tin Information System Security Audit TH03314

2

1,5

0,5

An toàn thông tin TH02039

2

BB
3 6 53 Phát triển ứng dụng di động Mobile Application Development TH03112

3

2

1

Lập trình hướng đối tượng TH03106

2

TC
3 6 54 An ninh mạng và hệ điều hành Network and operating system security TH03224

3

2

1

Mạng máy tính TH02038

2

TC
4 7 55 Thực tập chuyên ngành Internship TH03199

12

0

12

Đã tích lũy được 72 tín chỉ BB 3
4 7 56 Kiểm thử và bảo mật ứng dụng web Web Application Security and Testing TH03114

3

2

1

Phát triển ứng dụng web TH03109

2

TC
4 7 57 Giám sát mạng máy tính Computer network  monitoring TH03225

3

2

1

Mạng máy tính  

2

TC
4 8 58 Khóa luận tốt nghiệp Graduation thesis TH04199

10

0

10

TTCN và theo quy định của HV TH03199

2

BB
Tổng số Tín chỉ bắt buộc: 116
Tổng số Tín chỉ tự chọn: 14
Tổng số Tín chỉ của chương trình đào tạo: 130